

Khi số lượng thiết bị kết nối Internet tăng lên không ngừng, hệ thống địa chỉ IPv4 cũ đã nhanh chóng rơi vào tình trạng cạn kiệt. Để giải quyết bài toán thiếu hụt này, một giao thức mạng phiên bản mới IPv6 đã được đưa vào sử dụng. Vậy IPv6 là gì và nó mang lại những cải tiến kỹ thuật nào để có thể thay thế hoàn toàn phiên bản tiền nhiệm?
IPv6 (Internet Protocol version 6) là phiên bản mới nhất của Giao thức Internet, đóng vai trò như một hệ thống nhận dạng và định vị các thiết bị trên mạng để chúng có thể giao tiếp và truyền dữ liệu cho nhau qua Internet.
IPv6 được phát triển để thay thế dần IPv4 và giải quyết tình trạng cạn kiệt địa chỉ IP. Mỗi thiết bị khi kết nối Internet như máy tính, điện thoại, máy chủ, camera, cảm biến IoT hoặc thiết bị mạng đều cần một địa chỉ IP để nhận diện và trao đổi dữ liệu. Trong khi IPv4 chỉ sử dụng địa chỉ 32 bit, IPv6 sử dụng địa chỉ 128 bit, cho phép tạo ra số lượng địa chỉ lớn hơn rất nhiều.
Một địa chỉ IPv6 thường được biểu diễn dưới dạng các nhóm ký tự thập lục phân, phân tách bằng dấu hai chấm, ví dụ: 3001:0da8:75a3:0000:0000:8a2e:0370:7334.

Ví dụ một địa chỉ IPv6 đầy đủ:
2001:0db8:0000:0000:0000:8a2e:0370:7334
Về mặt cấu trúc, một địa chỉ IPv6 thường gồm phần mạng và phần định danh giao diện. Cách chia phổ biến như sau:
Có thể hình dung cấu trúc IPv6 như sau:
gggg.gggg.gggg.ssss.xxxx.xxxx.xxxx.xxxx
Global Routing Prefix : Subnet ID : Interface ID
Ví dụ:
3001:0da8:75a3:0000:0000:8a2e:0370:7334
Trong đó, 64 bit đầu thường đại diện cho phần mạng, còn 64 bit cuối đại diện cho Interface ID.

Vì ghi cả 8 nhóm như trên quá dài dòng, IPv6 cho phép sử dụng 2 quy tắc để nén địa chỉ lại cho ngắn gọn:
Trong bất kỳ nhóm nào, nếu có các số 0 nằm ở bên trái (phía trước), bạn có thể bỏ chúng đi. Tuy nhiên, mỗi nhóm phải giữ lại ít nhất một ký tự.
Lưu ý: Không được bỏ số 0 ở cuối (ví dụ: 2000 không được viết thành 2).
Áp dụng Quy tắc 1 cho ví dụ trên, ta có:
2001:db8:0:0:0:8a2e:370:7334
Nếu có một hoặc nhiều nhóm liên tiếp chỉ toàn số 0 (nghĩa là 0:0 hoặc 0:0:0:0), bạn có thể thay thế toàn bộ cụm đó bằng hai dấu hai chấm liên tiếp ::.
Lưu ý cực kỳ quan trọng: Quy tắc :: chỉ được phép sử dụng MỘT LẦN duy nhất trong toàn bộ một địa chỉ IP. Nếu dùng hai lần, thiết bị mạng sẽ không biết có bao nhiêu số 0 ở mỗi vị trí để khôi phục lại cho đúng.
Áp dụng Quy tắc 2 cho ví dụ ở trên (chỗ có cụm 0:0:0), ta có phiên bản rút gọn cuối cùng:
2001:db8::8a2e:370:7334

Giả sử bạn có địa chỉ Loopback (địa chỉ máy chủ cục bộ - localhost) của IPv6 là: 0000:0000:0000:0000:0000:0000:0000:0001
Sau khi đã hiểu địa chỉ IPv6 là gì, hãy cùng tìm hiểu các loại địa chỉ IPv6 phổ biến.
Tiêu chí | IPv4 | IPv6 |
| Khái niệm | Internet Protocol version 4, tức Giao thức Internet phiên bản 4 | Internet Protocol version 6, tức Giao thức Internet phiên bản 6 |
| Kích thước địa chỉ | 32 bit, tương đương 2³² địa chỉ IP | 128 bit, tương đương 2¹²² địa chỉ IP |
| Quy chuẩn đặt tên | Địa chỉ IP có định dạng số, gồm 4 nhóm số, mỗi nhóm tối đa 3 chữ số, được phân tách bằng dấu chấm. Ví dụ: 197.0.0.1 | Địa chỉ gồm cả chữ và số. Địa chỉ IPv6 có 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 ký tự thập lục phân, được phân tách bằng dấu hai chấm. Ví dụ: 2600:1400:d:5a3::3bd4 |
| Địa chỉ loopback | 127.0.0.1 | ::1 |
| Dịch địa chỉ mạng | Có, thông qua NAT - Network Address Translation | Không |
| Loại truyền địa chỉ | Unicast, broadcast và multicast | Unicast, multicast và anycast |
| Cấu hình địa chỉ | Cấu hình thủ công và DHCP | Tự động cấu hình trên thiết bị thông qua SLAAC - Stateless Address Autoconfiguration. IPv6 cũng hỗ trợ DHCPv6 cho các kết nối có trạng thái |
| Kích thước header | Không cố định; mặc định 20 byte và có thể tăng lên 60 byte khi thêm các trường tùy chọn và cờ | Cố định 40 byte. Các extension header riêng biệt có kích thước khác nhau |
| Giá trị checksum trong header | Có | Không |
| Phần mở rộng tùy chọn | Hỗ trợ hạn chế các tùy chọn điều khiển bổ sung | Có nhiều extension header để hỗ trợ định tuyến, phân mảnh, chất lượng dịch vụ và các chức năng khác |
| Quyền riêng tư | Việc che địa chỉ IP sẽ ẩn 8 bit cuối của địa chỉ | Phần mở rộng bảo mật IP có thể sử dụng địa chỉ tạm thời được tạo ngẫu nhiên |
| Phân mảnh | Được xử lý bởi router | Được xử lý bởi thiết bị gửi dữ liệu |
| Phân giải DNS | Bản ghi A | Bản ghi AAAA |
| Hiệu quả định tuyến | Được xử lý trong header | Được xử lý trong bảng định tuyến |
| Hỗ trợ di động | Cần Mobile IP | Tích hợp sẵn |

Qua bài viết, bạn đã hiểu IPv6 là gì, cách biểu diễn địa chỉ cũng như những ưu điểm và hạn chế của giao thức này. Với không gian địa chỉ lớn, khả năng tự cấu hình và hỗ trợ định tuyến hiệu quả, IPv6 được xem là giải pháp quan trọng cho sự phát triển lâu dài của Internet.
